Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của Công ty luật tại nước ngoài

  1. Cơ sở pháp lý về các trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư:

Theo quy định tại Điều 48.1 của Luật Luật sư 2006 thì văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động;

b) Theo quyết định của tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch”

2. Thời hạn thực hiện:

Khoản 1, 2 của Điều 9 của Thông tư số 05/2021/TT-BTP quy định:

“1. Tổ chức hành nghề luật sư thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Luật sư thì được Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của chi nhánh cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.

  1. Tổ chức hành nghề luật sư thành lập văn phòng giao dịch thì gửi văn bản thông báo về việc thành lập văn phòng giao dịch, trong đó ghi rõ địa chỉ văn phòng giao dịch cho Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động. Trong trường hợp văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư tạm ngừng, chấm dứt hoặc thay đổi địa chỉ hoạt động thì tổ chức hành nghề luật sư có văn bản thông báo cho Sở Tư pháp chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng, chấm dứt hoặc thay đổi địa chỉ hoạt động. Sở Tư pháp ghi nhận việc tạm ngừng, chấm dứt hoặc thay đổi địa chỉ hoạt động của văn phòng giao dịch trên Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.”

3. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hành nghề luật sư gửi thông báo bằng văn bản, chuẩn bị hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động;

Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật thì tiếp nhận.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp thì hướng dẫn tổ chức hành nghề luật sư gửi tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

Bước 3: Sở tư pháp tiến hành giải quyết theo đúng quy định;

Bước 4: Sở tư pháp trả kết quả cho tổ chức hành nghề luật sư có yêu cầu.

4. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Đối với trường hợp tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập Văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động (theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 48 của Luật Luật sư):

– Thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng giao dịch;

Đối với trường hợp Văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động theo quyết định của Tổ chức hành nghề luật sư (theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 48 của Luật Luật sư):

– Thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng giao dịch;

– Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập văn phòng giao dịch;

– Quyết định chấm dứt hoạt động Văn phòng giao dịch;

b) Số lượng hồ sơ:01 (một) bộ.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định chấm dứt hoạt động của Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư.

7. Mẫu đơn/Mẫu tờ khai:

Không quy định.

8. Phí/lệ phí:

Không quy định.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức hành nghề luật sư phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của văn phòng giao dịch do mình thành lập (Khoản 2 Điều 48 Luật Luật sư năm 2006).

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/06/2006; có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực từ ngày 01/07/2013;

+ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư; có hiệu lực từ ngày 28/11/2013;

+ Thông tư số 05/2021/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành ngày 24/06/2021 hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.