QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

I. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

  1. Cơ sở pháp lý
  • Luật Trọng tài thương mại 2010;
  • Nghị định 63/2011/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 28/07/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại (“Nghị định 63”);
  • Nghị định 124/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 19/09/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại (“Nghị định 124”);
  • Thông tư số 222/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực Trọng tài thương mại (“Thông tư 222”);
  • Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại (“Thông tư 12”).
  1. Điều kiện thành lập
    • Điều kiện thành lập trung tâm

Trung tâm trọng tài được thành lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Trọng tài thương mại 2010[1], cụ thể như sau:

  • Có ít nhất 5 sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên theo quy định tại Điều 20 Luật Trọng tài thương mại đề nghị thành lập;
  • Được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập.
    • Điều kiện, tiêu chuẩn Trọng tài viên
  • Cơ sở pháp lý: Điều 20 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Tiêu chuẩn để có thể trở thành Trọng tài viên được quy định như sau:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự;
  • Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;
  • Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại mục (ii) nêu trên, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.
  • Các trường hợp đủ tiêu chuẩn nhưng không được làm Trọng tài viên bao gồm:
  • Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;
  • Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
  • Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định pháp luật đối với Trọng tài viên của tổ chức mình.
  1. Trình tự, thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài
    • Xin cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài
  • Hồ sơ đề nghị thành lập: theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Trọng tài thương mại, cụ thể như sau:
  • Đơn đề nghị thành lập (theo mẫu số 02/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư 12);
  • Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành (mẫu số 01/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư 12);
  • Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại 2010 nêu trên.
  • Trình tự thực hiện: Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài được nộp tại Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài; trường hợp từ chối sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
  • Thời hạn phải tiến hành đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập, Trung tâm trọng tài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở. Hết thời hạn này nếu Trung tâm trọng tài không đăng ký thì giấy phép không còn giá trị.
  • Hồ sơ đăng ký hoạt động: theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 63 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 124, cụ thể như sau:
  • Đơn đăng ký hoạt động (mẫu số 04/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư 12);
  • Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;
  • Bản sao có chứng thực Điều lệ Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.
  • Trình tự thực hiện:
  • Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở.
  • Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.
  • Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp gửi 01 bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Bộ Tư pháp.
    • Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài phải thực hiện công bố thành lập và khắc con dấu[2] theo quy định pháp luật. Theo đó, Trung tâm trọng tài phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung chủ yếu sau đây:
  • Tên, địa chỉ trụ sở của Trung tâm trọng tài;
  • Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm trọng tài;
  • Số Giấy đăng ký hoạt động, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp;
  • Thời điểm bắt đầu hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Trung tâm trọng tài phải niêm yết tại trụ sở những nội dung quy định nêu trên và danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài.

  1. Chi phí hành chính thành lập Trung tâm trọng tài

Chi phí thành lập Trung tâm trọng tài được quy định tại Điều 4 Thông tư 122, bao gồm phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và phí thẩm định điều kiện hoạt động, cụ thể như sau:

Phí Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập: 3 triệu đồng.

Phí Thẩm định điều kiện hoạt động: 1.5 triệu đồng.

  1. Chế độ kế toán và thuế phải nộp

Luật Trọng tài thương mại và các văn bản pháp luật liên quan không quy định cụ thể về chế độ hạch toán, kế toán và nghĩa vụ nộp thuế của Trung tâm trọng tài thương mại. Ngoài ra, pháp luật chỉ quy định “Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng” và “Trung tâm trọng tài hoạt động không vì mục đích lợi nhuận” mà không quy định địa vị pháp lý, bản chất của trung tâm trọng tài thương mại là loại hình tổ chức gì, do đó khó có thể xác định chế độ kế toán cũng như nghĩa vụ nộp thuế của Trung tâm trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuế, kế toán.

Hiện tại, theo tìm hiểu tại website của hai Trung tâm trọng tài thương mại là: Trung tâm trọng tài thương mại phía Nam (STAC)[3] và Trung tâm trọng tài thương mại luật gia Việt Nam (VLCAC)[4], hai tổ chức này đều cho rằng Trung tâm trọng tài thương mại là tổ chức phi chính phủ. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện hành không có quy định cụ thể, định nghĩa về tổ chức phi chính phủ Việt Nam (chỉ có Nghị định quy định về tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam).

II. ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

  1. Tổng quan chung

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trọng tài, hoạt động phù hợp với lĩnh vực hoạt động ghi trong giấy phép của Trung tâm trọng tài.

Tên của chi nhánh của Trung tâm trọng tài phải bao gồm cụm từ “Chi nhánh” và tên của Trung tâm trọng tài. (khoản 03 điều 06 Nghị định 63/2011/NĐ-CP)

Trưởng chi nhánh sẽ một trọng tài viên do Trung tâm trọng tài đề cử. (khoản 02 điều 09 Nghị định 63/2011/NĐ-CP).

  1. Trình tự đăng ký hoạt động của chi nhánh
  • Trung tâm trọng tài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện cho Sở tư pháp nơi đặt chi nhánh (trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có quyết định thành lập chi nhánh);
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở tư pháp sẽ cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ);
  • Trung tâm trọng tài thông báo bằng văn bản về việc thành lập Chi nhánh cho Bộ Tư pháp (trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày chi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động).

Trong trường hợp Trung tâm trọng tài thành lập Chi nhánh ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở, Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc thành lập Chi nhánh cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở (trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Chi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động).

  1. Thành phần hồ sơ (khoản 01 điều 10 Nghị định 63)
  • Đơn đăng ký hoạt động (mẫu số 03/TP-TTTM, thông tư 12/2012/TT-BTP);
  • Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động của Trung tâm trọng tài;
  • Bản chính Quyết định thành lập chi nhánh của Trung tâm trọng tài;
  • Bản chính Quyết định của Trung tâm trọng tài về việc cử Trưởng chi nhánh.

*Lệ phí: 1.000.000 Đồng (điều 04, Thông tư 222)

____________________________________

Ghi chú:

[1] Điều 24. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài

Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật này đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập [….]

[2] Quy định, trình tự, thủ tục đăng ký mẫu con dấu thực hiện theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

[3] https://stac.com.vn/vi-sao-chon-stac/

[4] http://hoiluatgiavn.org.vn/le-ra-mat-trung-tam-trong-tai-thuong-mai-luat-gia-viet-nam-d1011.html