Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập Hội

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

  • Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
  • Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 45/2010/NĐ-CP
  • Thông tư 03/2013/TT/BNV quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP và nghị định số 33/2012/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành.
  • Thông tư 03/2014/TT-BNV sửa đổi thông tư số 03/2013/TT/BNV quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP và nghị định số 33/2012/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2011/TT-BTC quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao, việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội (“Thông Tư 01”).

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP HỘI

  • Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.
  • Có điều lệ;
  • Có trụ sở;
  • Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội:
    • Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
    • Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
    • Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
    • Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
    • Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký thanh gia thành lập hiệp hội.

YÊU CẦU VỀ TÊN, BIỂU TƯỢNG, TRỤ SỞ, CON DẤU VÀ TÀI KHOẢN CỦA HỘI

  • Tên của hội được viết bằng tiếng Việt, có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; tên, biểu tượng của hội không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên của hội khác đã được thành lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Hội có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản và có thể có biểu tượng riêng. Trụ sở chính của hội đặt tại Việt Nam.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘI

Bước 1: Thành lập ban vận động thành lập hội.

Ban vận động thành lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động công nhận. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trong đó:

  • Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
  • Số thành viên trong ban vận động thành lập hội được quy định như sau:
  • Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất mười thành viên;
  • Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, có ít nhất năm thành viên;
  • Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã, có ít nhất ba thành viên;
  • Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất năm thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế; đối với hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất ba thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh.
  • Ban vận động thành lập hội sau khi được công nhận:
  • Vận động công dân, tổ chức đăng ký tham gia hội;
  • Hoàn chỉnh hồ sơ xin phép thành lập hội gửi một bộ hồ sơ đến: Bộ Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh; Sở Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã; Phòng Nội vụ (trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã).

Bước 2: Xin Giấy phép thành lập Hội

Ban vận động thành lập Hội hoàn chỉnh và nộp hồ sơ xin Giấy phép thành lập Hội tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 3: Tiến hành đại hội thành lập hội

  • Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, ban vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội.
  • Nếu quá thời hạn trên không tổ chức đại hội, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn 90 ngày, ban vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực.

Bước 4: Báo cáo kết quả đại hội và Xin phê duyệt Điều lệ Hội

  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đại hội kết thúc, ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ báo cáo kết quả đại hội và văn bản đề nghị phê duyệt điều lệ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều lệ.

Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật.

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

  1. Hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (2 bộ)
  • Đơn xin công nhận ban vận động thành lập hội theo Mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 03/2013/TT-BNV.
  • Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.
  1. Hồ sơ xin phép thành lập hội
  • Đơn xin phép thành lập hội theo Mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 03/2013/TT-BNV.
  • Dự thảo điều lệ.
  • Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập hội.
  • Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội.
  • Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).
  1. Hồ sơ Báo cáo kết quả đại hội và xin phê duyệt Điều lệ Hội
  • Văn bản đề nghị phê duyệt điều lệ hội
  • Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ hội;
  • Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội;
  • Chương trình hoạt động của hội;
  • Nghị quyết đại hội.

THẨM QUYỀN CẤP PHÉP

  1. Cơ quan có thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội
  • Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh;
  • Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh;
  • Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.

2. Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hội

  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã.

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

  • Kinh phí bảo đảm hoạt động của các Hội do các Hội tự bảo đảm theo quy định của Điều lệ hội và quy định của pháp luật, có thể từ các nguồn: Hội phí của hội viên; Các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài; Kinh phí do nhà nước hỗ trợ đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao; Các nguồn thu hợp pháp khác của hội được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều lệ hội.
  • Kinh phí thu được phải dành cho hoạt động của hội theo quy định của điều lệ hội, không được chia cho hội viên.
  • Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao thực hiện theo quy định tại Thông Tư 01.

YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỘI VIÊN

  • Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành điều lệ hội, tự nguyện gia nhập hội, có đủ tiêu chuẩn hội viên theo quy định của điều lệ hội có thể trở thành hội viên chính thức của hội.
  • Hội viên liên kết và hội viên danh dự:
  • Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của hiệp hội, tán thành điều lệ hiệp hội, thì được hiệp hội của các tổ chức kinh tế xem xét, công nhận là hội viên liên kết.
  • Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của hội, tán thành điều lệ hội, tự nguyện xin vào hội, được hội công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự.
  • Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của hội và không được bầu cử, ứng cử vào ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội.

QUYỀN THÀNH LẬP PHÁP NHÂN THUỘC HỘI

  • Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập pháp nhân thuộc hội hoạt động trong những lĩnh vực phù hợp với điều lệ hội mà pháp luật đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh thì hội quyết định thành lập pháp nhân và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:
    • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực);
    • Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản sao có chứng thực).
  • Hội được thành lập liên chi hội, chi hội, phân hội, tổ hội thuộc hội (gọi chung là tổ chức cơ sở thuộc hội) theo quy định của điều lệ hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức cơ sở do hội thành lập không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng.