ĐIỀU KIỆN HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN


I. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
Theo Điều 34 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012, Thành viên của công ty luật phải là luật sư. Để thành lập công ty công ty luật TNHH 1 thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1.1. Điều kiện về loại hình công ty
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.
1.2. Điều kiện về người thành lập công ty
– Luật sư thành lập phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức;
– Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư.
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, luật sư thành lập công ty không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có công ty luật phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có công ty luật hoặc chi nhánh của công ty luật.
1.3. Điều kiện về trụ sở công ty
Công ty luật phải có trụ sở làm việc.
1.4. Điều kiện về tên công ty
Tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
Hồ sơ đăng ký hoạt động công ty luật TNHH 1 thành viên gồm:
Công ty Luật phải có hồ sơ đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm có:
– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
– Dự thảo Điều lệ của công ty luật;
– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập;
– Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Nộp hồ sơ
– Nộp một bộ hồ sơ đầy đủ theo mục II tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Giám đốc công ty luật là thành viên.
Bước 2: Thời hạn giải quyết
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Công ty Luật. Trường hợp hồ sơ bị từ chối thì, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
– Công ty Luật được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Bước 3: Thông báo hoạt động
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký hoạt động
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Công ty phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:
a) Tên tổ chức hành nghề luật sư;
b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch;
c) Lĩnh vực hành nghề;
d) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư Giám đốc công ty luật;
đ) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động.