Quy Định Mới Về Người Đại Diện Quản Lý Phần Vốn Tại Các Doanh Nghiệp Có Vốn Góp Của Nhà Nước

Ngày 23/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2015/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (“Nghị Định 106”), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2015 và thay thế Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/08/2011 quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (“Nghị Định 66”).

Nghị định  106 có một số nội dung đáng chú ý sau:   

1. Thay đổi phạm vi điều chỉnh

Theo quy định tại Nghị Định 66, phạm vi điều chỉnh của Nghị định là người đại diện quản lý phần vốn tại các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước. Nghị định 106 đã thu hẹp phạm vi điều chỉnh, theo đó chỉ điều chỉnh đối với người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Bổ sung quy định về kiêm nhiệm đối với người đại diện phần vốn nhà nước

Nghị Định 106 bổ sung quy định cụ thể về việc kiêm nhiệm đối với người đại diện phần vốn nhà nước (“Người Đại Diện”), theo đó Người Đại Diện sẽ:

- Không là cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên nếu kiêm nhiệm vị trí Người Đại Diện thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phải chấm dứt hợp đồng làm việc (đối với viên chức);

- Không kiêm nhiệm làm đại diện ở tập đoàn, tổng công ty, công ty khác do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu (“CSH”);

- Không được giao hoặc ủy quyền lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã được CSH giao;

- Nếu là Chủ tịch Hội đồng quản trị thì không kiêm Tổng giám đốc;

- Nếu là Chủ tịch Hội đồng thành viên thì có thể kiêm Tổng giám đốc.

3. Quy định về đánh giá Người Đại Diện

Nghị Định 106 bổ sung quy định cụ thể các tiêu chí đối với từng mức độ đánh giá hàng năm đối với Người Đại Diện. Đồng thời, Nghị Định 106 sửa đổi trình tự, thủ tục đánh giá so với Nghị Định 66. Theo đó:

- Người Đại Diện gửi CSH bản tự nhận xét, đánh giá sau khi hoàn thành việc tự đánh giá thay vì phải báo cáo trước Hội nghị lãnh đạo của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị Định 66;

- CSH tham khảo ý kiến bằng văn bản với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về nhận xét, đánh giá Người Đại Diện thay vì phải tổ chức Hội nghị lãnh đạo của doanh nghiệp như Nghị Định 66;

- CSH quyết định việc đánh giá theo tổng hợp ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên được cơ quan tham mưu báo cáo và ý kiến tự nhận xét, đánh giá của Người Đại Diện (theo quy định hiện nay phải căn cứ theo Báo cáo kết quả đánh giá của hội nghị lãnh đạo của doanh nghiệp).

4. Điều kiện của Người Đại Diện

Đối với trường hợp được cử lại để làm Người Đại Diện, ngoài các điều kiện như được quy định tại Nghị Định 66, Nghị Định 106 còn bổ sung thêm điều kiện người được xem xét cử lại phải phải được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 03 năm liên tiếp trước khi được cử lại. Đồng thời, người được cử làm đại diện tại một tập đoàn, một tổng công ty, một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.

5. Quy trình cử Người Đại Diện

So với Nghị Định 66, Nghị Định 106 đã bổ sung thêm quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày CSH phê duyệt số lượng, cơ cấu, nguồn nhân sự để cử làm đại diện, CSH phải tổ chức họp để nhân sự dự kiến cử làm đại diện trực tiếp trình bày với CSH về chương trình hành động và các cam kết trong nhiệm kỳ được cử làm đại diện.

Bên cạnh đó, việc xem xét để cử lại hoặc không cử lại làm đại diện phải được CSH thực hiện trước 03 tháng tính đến thời điểm Người Đại Diện hết thời hạn làm đại diện.

Nghị Định 106 còn bổ sung thêm thành phần hồ sơ cụ thể liên quan đến việc cử, cử lại người đại diện.

6. Miễn nhiện Người Đại Diện

Nghị định 106 bổ sung điều kiện miễn nhiện Người Đại Diện, bao gồm:

- Có đơn xin thôi làm đại diện trước thời hạn và được CSH đồng ý;

- Chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Đến tuổi được nghỉ hưu;

- CSH hết vốn tại tập đoàn, tổng công ty, công ty;

- Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ làm đại diện bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

- Vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc vi phạm quy định những việc đảng viên không được làm đối với người đại diện là đảng viên;

Các trường hợp quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.

7. Xử lý kỷ luật đối với Người Đại Diện

Về vấn đề xử lý kỷ luật đối với Người Đại Diện, Nghị Định 106 có những thay đổi cơ bản như sau:

(i) Bổ sung quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật, theo đó:

- Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng kể từ thời điểm Người Đại Diện có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày CSH ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

- Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ thời điểm phát hiện Người Đại Diện có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày CSH ra quyết định xử lý kỷ luật. Tuy nhiên nếu vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì CSH ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức.

(ii) Bỏ hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương và cách chức. Theo đó, từ ngày Nghị Định 106 có hiệu lực, Người Đại Diện có thể bị xử lý kỷ luật theo 03 hình thức: khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc.

(iii) Thay đổi thành phần Hội đồng kỷ luật, theo đó:

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là đại diện CSH thay vì Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty theo quy định hiện nay;

- 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy cùng cấp với CSH thay vì đại diện đảng ủy cấp trên trực tiếp của đảng ủy doanh nghiệp.

(iv) Quy định cụ thể việc áp dụng hình thức kỷ luật khi kết quả trên 50% ý kiến thành viên dự họp tán thành.

(v) Bổ sung trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cụ thể.

8. Thay đổi quy định về thôi việc

Nghị Định 106 đã kéo dài thời hạn giải quyết đơn xin thôi việc. Theo đó, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đơn (quy định hiện hành là 30 ngày), CSH phải trả lời đơn xin thôi việc của Người Đại Diện.

Ngoài ra, Nghị Định 106 bổ sung quy định về các trường hợp không giải quyết thôi việc đối với người đại diện trong các trường hợp sau:

- Đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Người đại diện là nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôi việc theo nguyện vọng;

- Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với tập đoàn, tổng công ty, công ty;

Trên đây là những nội dung mới đáng chú ý của Nghị Định 106.

Để tìm hiểu chi tiết hơn về văn bản này, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: smic.hanoi@smic.org.vn.